ThS-Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020

Luận văn thạc sỹ : Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020

1. Tính cấp thiết của luận án

Việt Nam được xem là cái nôi của cây chè thế giới. Chúng ta đã sản xuất chè từ thời xa xưa, nhưng chè của chúng ta vẫn chưa có nhiều thương hiệu nổi tiếng. Mỗi năm Việt Nam xuất khẩu trên dưới 130.000 tấn chè, đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu chè.

Hiện nay xuất khẩu chè của Việt Nam vẫn tập trung vào những thị trường lớn như Pakistan, Đài Loan, Nga, Afganistan, Trung Quốc. 10 nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất từ Việt Nam năm 2010 đạt 147,2 triệu USD, chiếm 79,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè. Cụ thể, năm 2010, Pakistan là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam, đạt 54,3 triệu USD, chiếm 26,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam. Thứ hai là Nga, kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam sang Nga đạt 30,1 triệu USD, chiếm 17% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam [6]. Chỉ tính riêng kim ngạch xuất khẩu chè sang hai thị trường này đã chiếm đến 43,6% kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam. Hơn nữa nếu đối chiếu 10 thị trường xuất khẩu chủ yếu chiếm giữ khoảng 90% kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam vào những năm đầu thập niên 2000 so với hiện nay là khoảng 79%, có thể cho thấy công tác đa dạng hóa thị trường, mở rộng thị trường của các doanh nghiệp xuất khẩu chè còn hạn chế và sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp xuất khẩu chè của chúng ta chưa được đa dạng hóa theo chiều sâu.

Mặc dù cây chè đã được trồng và tiêu thụ ở nước ta từ rất lâu, nhưng hiện nay thị trường tiêu thụ chè trong nước chỉ chiếm khoảng trên dưới 20%. Như vậy, phần lớn sản phẩm chè của Việt Namchủ yếu được tiêu thụ bởi thị trường thế giới với 80% sản lượng chè của Việt Nam. Do sản phẩm chè Việt Nam chủ yếu được tiêu thụ bởi thị trường thế giới và do quá phụ thuộc vào một số ít thị trường xuất khẩu chính nên sản phẩm chè Việt Nam có khả năng gặp nhiều rủi ro về thị trường. Có thể thấy rõ tình trạng này vào năm 2003 khi thị trường Irắc sụp đổ vì xảy ra chiến tranh. Trước đó, Irắc là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn 1995­2002 (chiếm khoảng 40% tổng khối lượng xuất khẩu) và sự sụp đổ của thị trường này đã gây tổn thất lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu chè và ngành chè Việt Nam. Điều đó cho thấy mặc dù trong thời gian qua thị trường xuất khẩu chè đã được mở rộng nhưng các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam vẫn chưa thiết lập được các thị trường mang tính ổn định, vững chắc cho phát triển xuất khẩu chè. Do đó trong thời gian tới, việc đa dạng hóa thị trường là đòi hỏi cấp bách đối với ngành chè cũng như đối với các doanh nghiệp xuất khẩu chè của Việt Nam.

Hơn nữa, một trong số những thị trường nhập khẩu chè lớn ở Việt Nam là Ấn Độ hiện nay lại bị chững lại, trong khi các năm trước, nước sản xuất chè lớn nhất thế giới này vẫn nhập khẩu thêm hàng vạn tấn chè một năm, trong đó có chè Việt Nam để chế biến. Hiện có rất nhiều thị trường từ chối không nhập khẩu chè của Việt Nam như Ailen, Bỉ, Đan Mạch, Hàn Quốc, Hồng Kông, Pháp và Thụy Điển do sản phẩm không đạt chất lượng. Trong thời gian qua mặc dù các doanh nghiệp xuất khẩu chè đã nỗ lực đa dạng hóa thị trường và trên thực tế chúng ta đã thâm nhập được một số thị trường mới, nhưng số lượng và trị giá xuất khẩu còn rất hạn chế.

Ngoài ra, hiệu quả xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu chè của Việt Nam rất thấp. Điều này thể hiện qua khoảng cách giữa giá chè thế giới và giá chè xuất khẩu của Việt Nam khá lớn, dao động trong khoảng 50­70% tùy theo từng loại chè .

Theo Báo cáo tổng quan phát triển ngành chè trong mười năm (1999­2009) tại “Hội nghị quốc tế Chè Việt Nam lần thứ hai” được tổ chức vào tháng 7/2010, thì mười năm qua, các chỉ tiêu về sản lượng chè, sản lượng xuất khẩu, năng suất bình quân, diện tích vùng nguyên liệu… ngành chè đều đạt và vượt mức kế hoạch. Tuy nhiên, điều đáng quan tâm là giá chè xuất khẩu lại liên tục giảm.Giá chè xuất khẩu của Việt Nam vào tháng 6/2010 chỉ đạt 1,4 USD/kg, trong khi vào năm 1998, con số này là 1,52 USD/kg. Khoảng cách giá này ngày càng xa hơn so với giá trung bình ở các sàn đấu giá lớn trên thế giới. Năm 2009, khi giá chè trung bình tại các sàn này tăng lên 2,43 USD/kg thì giá chè của Việt Nam chỉ ở mức 1,23 USD/kg. Như vậy, từ năm 1998 đến nay, giá chè xuất khẩu trung bình của thế giới đã tăng 18%, nhưng giá chè xuất khẩu của Việt Nam lại giảm 20%. Chính vì vậy, dù là quốc gia đứng hàng thứ năm trên thế giới về xuất khẩu chè nhưng giá lại thấp hơn giá trung bình trên thế giới, thương hiệu chè Việt Nam cũng chưa được biết đến rộng rãi và nhất là thu nhập của người trồng chè cũng vì thế không được cải thiện.

Tuy giá chè trên thế giới phụ thuộc vào quan hệ cung cầu hàng năm nhưng sự chênh lệch giá của Việt Nam và các nước là một thách thức đòi hỏi ngành chè Việt Nam, cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu chè phải vượt qua và để nâng cao hiệu quả xuất khẩu, tăng thu nhập cho người trồng chè và tăng hiệu quả của ngành chè nói chung.

Theo nhận định của không ít các chuyên gia ngành chè. Sản phẩm chè Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ mất dần thị trường trên trường quốc tế. Thực trạng mất thị trường phần nào cho thấy các doanh nghiệp xuất khẩu chè nước ta chưa có chiến lược tìm kiếm thị trường lâu dài, chưa có một chiến lược dài hạn và khả thi để thâm nhập thị trường thế giới.

Xuất phát từ những thực tiễn trên, Luận án nghiên cứu “Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020” để giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam có cơ sở khoa học vững chắc để thâm nhập thị trường thế giới một cách hiệu quả, bền vững và nâng cao hiệu quả xuất khẩu của sản phẩm chè Việt Nam trên thị trường thế giới.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Các đề tài nghiên cứu về cây chè chủ yếu là các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực kỹ thuật như: chọn giống, nhân giống,  tưới tiêu, thiết bị chế biến, phân bón, an toàn thực phẩm, dinh dưỡng cây trồng; quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất và quản lý trong sản xuất chè an toàn và chất lượng cao.

Một số đề tài về kinh tế:

TS. Nguyễn Hữu Khải (2005) “Cây chè Việt Nam: năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển”. Tác giả giới thiệu về nguồn gốc và quá trình phát triển cây chè ở Việt Nam; Đưa ra nhận xét tổng quan về thị trường chè thế giới để rút ra bài học, kinh nghiệm; Đưa ra những dự báo quan trọng về cung, cầu, giá cả đối với mặt hàng chè cho những năm đầu thế kỷ 21; Xây dựng những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng chè xuất khẩu Việt Nam.

Trần Công Thắng (2004), chủ nhiệm đề tài “Sự tham gia của người nghèo trong chuỗi giá trị nông nghiệp: Nghiên cứu đối với ngành chè”. Đề tài này tập trung phân tích hoạt động của chuỗi giá trị chè và lợi ích của người nghèo khi họ tham gia và chuỗi giá trị và nâng cao năng lực để hỗ trợ sự phát triển thị trường cho người nghèo thông qua các hoạt động nghiên cứu, phát triển mạng lưới buôn bán và các chính sách xúc tiến thương mại.

Phùng Văn Chấn (1993), chủ nhiệm đề tài “Kinh tế sản xuất và xuất khẩu chè”. Đề tài tập trung phân tích thực trạng và khả năng phát triển sản xuất chè ở Việt Nam; những giải pháp kinh tế xã hội phát triển sản xuất chè ở Việt Nam.

TS. Nguyễn Thị Nhiễu (2006), chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu thị trường– Marketing trong xuất khẩu chè của Việt Nam”. Đề tài tập trung phân tích những đặc điểm, xu hướng phát triển của thị trường chè thế giới, các yếu tố marketing trong xuất khẩu chè; nghiên cứu kinh nghiệm marketing xuất khẩu chè của một số nước; đề xuất các giải pháp marketing xuất khẩu chè của Việt Nam tới năm 2015.

Có thể nói các đề tài trên hoặc là nghiên cứu ngành chè dưới góc độ cạnh tranh xuất khẩu hoặc là dưới góc độ từng cơ sở sản xuất, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam.

3. Mục tiêu của luận án

3.1.  Mục tiêu chung

Nghiên cứu cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn về hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020 và đề xuất chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam nhằm giúp các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam thâm nhập được các thị trường thế giới mang tính ổn định và vững chắc.

3.2.   Mục tiêu cụ thể

Phân tích, đánh giá thực trạng cung cầu, xuất nhập khẩu chè trên thị trường thế giới.

Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của các quốc gia xuất khẩu chè thành công trên thế giới.

Nhận dạng, phân tích đặc điểm, lợi thếcạnh tranh của các quốc gia xuất khẩu chè và phân nhóm các quốc gia xuất khẩu chè.

Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô nhập khẩu, giá nhập khẩu chè của các quốc gia nhập khẩu và phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè

Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu chè của Việt Nam.

Phân tích, đánh giá tình hình thâm nhập thị trường thế giới của chè ViệtNam.

Phân tích và xác định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam.

Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với ngành chè xuất khẩu của Việt Nam.

Đề xuất chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam.

Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1.  Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam.

4.2.   Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: luận án nghiên cứu chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam vào những quốc gia nhập khẩu có quy mô nhập khẩu trung bình từ 250 tấn chè/năm trở lên.

Về thời gian: thời gian khảo sát và thu thập số liệu cập nhật đến năm 2010.

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1.  Phương pháp luận nghiên cứu

Xuất phát từ đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu đã đề cập ở trên, luận án sử dụng phương pháp luận quy nạp khi nghiên cứu hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam.

 5.2.  Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu

5.2.1.  Đối tượng khảo sát

Các quốc gia xuất khẩu chè (trong đó có Việt Nam) có quy mô xuất khẩu từ 250 tấn /năm trở lên.

  •  Các quốc gia nhập khẩu chè có quy mô nhập khẩu từ 250 tấn /năm trở lên.
  • Các chuyên gia đầu ngành, lãnh đạo các doanh nghiệp lớn để xác định trọng số các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với ngành xuất khẩu chè Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp xuất khẩu chè của Việt Nam. Tuy nhiên vì giới hạn bởi thời gian, kinh phí, trong nghiên cứu này chỉ tập trung khảo sát tại 20 doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam, trong đó là 15 doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam có sản lượng xuất khẩu lớn nhất năm 2010 và 5 doanh nghiệp có quy mô xuất khẩu vừa.

5.2.2. Nguồn dữ liệu

Ngun dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu được thu thập từ các website, ấn phẩm:

  •  Kết quả các công trình nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước;
  •  Tài liệu hội thảo, báo cáo của Hiệp hội chè Việt Nam;
  •  Số liệu thống kê của Tổng cục thống kê, Tổng cục Hải quan;
  • Các số liệu thống kê của World Development Indicators, FAO, CIA, United Nations   Commodity   Trade   Statistics   Database,   Economic   Freedom Dataset…

Danh mục các tài liệu này được trình bày ở phần Tài liệu tham khảo. Nguồn thông tin thứ cấp này được sử dụng:

  •  Xây dựng luận cứ lý thuyết cho nghiên cứu.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng cung cầu, xuất nhập khẩu chè trên thị trường thế giới.
  • Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của các quốc gia xuất khẩu chè thành công trên thế giới.
  • Nhận dạng, phân tích đặc điểm, lợi thế cạnh tranh của các quốc gia xuất khẩu chè và phân nhóm các quốc gia xuất khẩu chè.
  • Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô nhập khẩu, giá nhập khẩu chè của các quốc gia nhập khẩu và phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè.
  •  Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu chè của Việt Nam.
  • Phân tích, đánh giá tình hình thâm nhập thị trường thế giới của chè Việt Nam.
  • Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với ngành chè xuất khẩu của Việt Nam.

Ngun dữ liệu sơ cấp: thu thập số liệu sơ cấp nhằm xác định trọng số của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với ngành xuất khẩu chè Việt Nam (thu được 55 phiếu khảo sát ­ xem Danh sách tại Phụ lục 30). Ngoài ra, thu thập số liệu sơ cấp nhằm phân tích đánh giá tình hình thâm nhập thị trường thế giới của các doanh nghiệp xuất khẩu và xác định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam.

Số lượng các doanh nghiệp tiến hành khảo sát là 20 doanh nghiệp, trong đó là 15 doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam có sản lượng xuất khẩu lớn nhất năm 2010 và 5 doanh nghiệp có quy mô xuất khẩu vừa (xem Danh sách tại Phụ lục 29). Số lượng Phiếu điều tra thu được tại 20 doanh nghiệp này là 98 phiếu.

5.2.3. Phương pháp tiến hành thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu

Xuất phát từ mục tiêu và nội dung nghiên cứu đã được xác định, luận án đã thực hiện các bước tiến hành thu thập, xử lý và phân tích như sau:

Bước 1: Căn cứ vào mục tiêu và đối tượng khảo sát nêu trên, các số liệu thứ cấp được thu thập.

Bước 2:Sử dụng các chỉ tiêu thống kê mô tả như giá trị trung bình, max, min, khoảng biến thiên,… kết hợp với các kết quả của những công trình nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước trước đây để phân tích, đánh giá thực trạng cung cầu, xuất nhập khẩu chè trên thị trường thế giới; Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của các quốc gia xuất khẩu chè thành công trên thế giới; Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu chè của Việt Nam.

Bước 3: để phân tích đặc điểm, lợi thế cạnh tranh của các quốc gia xuất khẩu chè trên thế giới và phân nhóm các quốc gia xuất khẩu chè, trước tiên các quốc gia xuất khẩu chè sẽ được tiến hành phân nhóm theo các tiêu chí về quy mô sản lượng xuất khẩu và giá chè xuất khẩu của từng quốc gia và phân theo từng loại chè.

Sau khi phân nhóm, sử dụng các công cụ thống kê để phân tích. Các công cụ được sử dụng ở đây gồm 2 nhóm: (1) các chỉ tiêu thống kê mô tả, gồm trung bình mẫu; kích thước mẫu; phương sai mẫu (hoặc độ lệch chuẩn); giá trị max, min; khoảng biến thiên,… (2) các phân tích thống kê, kiểm định tính độc lập giữa các nhóm; kiểm định sự bằng nhau trung bình giữa các nhóm bằng cách sử dụng phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa hai trung bình tổng thể bằng phép kiểm định T­test. Những phân tích này nhằm tìm ra những đặc trưng khác biệt giữa các nhóm quốc gia xuất khẩu chè.

Trên cơ sở đó, những đặc trưng khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm quốc gia xuất khẩu chè sẽ được sử dụng trong phân tích cụm để phân nhóm các quốc gia xuất khẩu chè. Thủ tục phân cụm thứ bậc tích tụ dựa vào phương sai (thủ tục Ward) với thước đo khoảng cách Euclid được thực hiện.

Bước 4: để phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô nhập khẩu, giá nhập khẩu của các quốc gia nhập khẩu chè và tiến hành phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè, trước tiên phân tích hồi quy bội sẽ được sử dụng, trong đó số lượng nhập khẩu chè, giá chè nhập khẩu là biến phụ thuộc và các biến số đặc điểm quốc gia và ngành hàng là các biến giải thích. Mức ý nghĩa thống kê 10% của từng biến giải thích trong phân tích hồi quy được sử dụng làm tiêu chí xác định xem biến số đó có tác động đến số lượng nhập khẩu, giá nhập khẩu của mỗi quốc gia hay không.

Trên cơ sở đó, những biến số có ý nghĩa thống kê được sử dụng trong phân tích cụm để phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè. Trong phương pháp phân tích cụm, nếu các biến số được đo lường bằng các đơn vị khác nhau thì kết quả phân cụm sẽ bị ảnh hưởng bởi các đơn vị đo lường này. Do đó để loại bỏ khả năng ảnh hưởng của sự khác biệt của các đơn vị đo lường, các biến số này sẽ được chuẩn hóa trước khi tiến hành thủ tục phân cụm. Thủ tục phân cụm thứ bậc tích tụ dựa vào phương sai (thủ tục Ward) với thước đo khoảng cách Euclid được thực hiện.

Bước 5:tiến hành điều tra thu thập số liệu sơ cấp và sử dụng phương pháp ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của Thompson – Strikland để phân tích năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam.

Bước 6: tiến hành điều tra thu thập số liệu sơ cấp, kết hợp với nguồn thông tin thứ cấp, từ đó phân tích, đánh giá chiến lược thâm nhập thị trường thế giới của chè Việt Nam trong thời gian qua và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ đối với ngành chè xuất khẩu của Việt Nam.

Bước 7: dựa trên các kết quả phân tích từ các bước trên, xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam và các giải pháp thực hiện chiến lược.

6. Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của luận án

Luận án đã hệ thống hóa khung lý thuyết hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho một ngành hàng. Luận án đã phác họa một cách tổng thể về thị trường chè thế giới, tình hình sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam. Trên nền bức tranh đó, chỉ ra những nét cơ bản về tình hình thâm nhập thị trường thế giới của chè Việt Nam trong thời gian qua; xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với ngành chè xuất khẩu của Việt Nam; xác định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam.

Đóng góp của luận án này là đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu để hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020, đã góp phần trả lời các câu hỏi quan trọng như sau:

Đặc điểm  và lợi  thế cạnh  tranh  của các quốc gia  xuất khẩu  chè trên thế giớinhư thế nào?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quy mô và giá nhập khẩu chè của các quốc gia nhập khẩu chè?

Phân khúc thị trường chè thế giới theo những tiêu chí nào? Đặc điểm của từng Phân khúc thị trường như thế nào?

Tình hình thâm nhập thị trường thế giới của chè Việt Nam trong thời gian qua như thế nào?

Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam mạnh hay yếu? Mạnh, yếu cụ thể ở điểm nào?

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với ngành chè xuất khẩu của

Việt Nam như thế nào?

Chiến lược cạnh tranh nào phù hợp với ngành chè Việt Nam?

Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất chiến lược thâm nhập thị trường thế giới (bao gồm mục tiêu, quan điểm, chiến lược Marketing –Mix, giải pháp thực hiện chiến lược…) của ngành chè Việt Nam. Ngoài ra, luận án cũng nêu các kiến nghị đối với Nhà nước, Hiệp hội chè Việt Nam và đối với các doanh nghiệp để thực hiện các nhóm giải pháp trên.

Chiến lược và giải pháp thực hiện chiến lược là tài liệu nghiên cứu, là những gợi ý để ngành chè Việt Nam và các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam có thể vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu chè.

7. Kết cấu của luận án

Luận án có 171 trang với 24 bảng, 2 hình và 6 hộp. Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới của ngành hàng

Chương 2: Tình hình sản xuất, xuất khẩu chè và thâm nhập thị trường thế giới của chè Việt Nam trong thời gian qua

Chương 3: Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020

Download luận văn thạc sỹ : Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020

ThS-Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020

Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn

Luận Văn A-Z  nhận làm trọn gói dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ. Liên hệ ngay dịch vụ viết thuê luận văn của chúng tôi!

UY TÍN - CHUYÊN NGHIỆP - BẢO MẬT

Nhận báo giá Xem thêm

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Bạn cần hỗ trợ?