092.4477.999
luanvanaz@gmail.com

Hướng dẫn

Khái niệm phát triển đội ngũ giảng viên

Khái niệm phát triển đội ngũ giảng viên

Phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật. Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đƣa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lƣợng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đƣờng xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dƣờng như sự vật ban đầu nhƣng ở mức (cấp độ) cao hơn

Khái niệm phát triển là khái niệm rất rộng, nói đến phát triển là nghĩ chiều hƣớng tăng lên về số lƣợng và tốt hơn về chất lƣợng. Theo Từ điển Tiếng Việt thì phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp.

Nhƣ vậy, sự phát triển là quá trình không ngừng gia tăng về trình độ, về kết cấu phức tạp của sự vật và do đó làm nảy sinh tính quy định mới cao hơn về chất.

Phát triển đội ngũ giảng viên bao gồm cả tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp. Phát triển đội ngũ giảng viên còn chính là việc xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, có chất lượng để thực hiện tốt mục tiêu, nội dung và kế hoạch giảng dạy nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo.

Đồng thời, xây dựng một tập thể sư phạm, trong đó mỗi cá nhân thích ứng với sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội, có tinh thần trách nhiệm, gắn bó với đơn vị, tham gia tích cực, sáng tạo vào trong quá trình giảng dạy.

Phát triển đội ngũ giảng viên là quá trình xây dựng đội ngũ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và NCKH.

Thực chất của phát triển đội ngũ giảng viên là tạo ra sự gắn kết giữa chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, đào tạo, bồi dƣỡng với việc sử dụng hợp lý; đồng thời tạo môi trường thuận lợi để GV phát triển và đánh giá đội ngũ giảng viên một cách khoa học, chính xác.

Nguồn: Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục: Phát triển đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội trong các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay

Khái niệm về y tế

Khái niệm về y tế

Mỗi người dân dù sống trong xã hội nào, tầng lớp nào, chế độ chính trị nào đều có những quyền cơ bản. Một trong các quyền cơ bản đó là quyền bảo vệ sức khoẻ hay quyền sức khoẻ. Quyền sức khoẻ đã được khẳng định từ năm 1946 trong Hiến chương của WHO và đến nay nó vẫn còn nguyên giá trị: “Quyền về sức khỏe là quyền được hưởng tình trạng sức khoẻ tốt nhất có thể được về cả thể chất và tinh thần” [30]. Y tế được xem là công cụ, giải pháp then chốt để thực hiện các nhu cầu và quyền lợi liên quan đến bảo vệ và CSSK cho người dân. Bảo vệ sức khoẻ, giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ cho con người là những mục tiêu quan trọng của y tế, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người dân. Y tế được định nghĩa là một ngành y học ứng dụng, chuyên phòng bệnh, chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ. Nói cách khác, y tế là việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa về bệnh tật, thương tích, suy yếu về thể chất và tinh thần của con người; giúp cải thiện và nâng cao sức khoẻ của con người về cả thể chất lẫn tinh thần. Y tế bao gồm CSSKBĐ, chăm sóc thứ cấp và YTCC.

Chăm sóc sức khoẻ ban đầu được xem là chìa khóa để thực hiện mục tiêu CSSK toàn dân và là một phần của sự phát triển công bằng xã hội. Do đó, CSSKBĐ là một phần không thể thiếu trong hệ thống y tế của mỗi quốc gia, giữ chức năng trung tâm của hệ thống y tế và là một phần của sự phát triển tổng thể về KTXH của cộng đồng [2]. CSSKBĐ là sự CSSK thiết yếu, dựa trên các phương pháp và kỹ thuật có tính thực tiễn, có cơ sở khoa học và được xã hội chấp nhận, phổ cập đến mọi cá nhân và gia đình trong cộng đồng với một phí tổn mà cộng đồng và quốc gia có thể chi trả được ở bất cứ giai đoạn phát triển nào, trên tinh thần tự lực và tự quyết. CSSKBĐ là nơi tiếp xúc đầu tiên của các cá nhân, gia đình và cộng đồng với hệ thống y tế của mỗi quốc gia, mang việc CSSK đến càng gần với người dân và tạo thành yếu tố đầu tiên của quá trình CSSK lâu dài [81].

Y tế công cộng là tổng hòa các hoạt động phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khỏe thông qua những cố gắng có tổ chức của xã hội, các tổ chức công và tư, cộng đồng và cá nhân với sự chỉ đạo chung của Chính phủ. YTCC mang tính chuyên môn đa ngành với các chuyên ngành chính như dịch tễ học, thống kê sinh y học, khoa học môi trường học, hành vi sức khỏe, dinh dưỡng, quản lý y tế,…[70]. Vì vậy, YTCC bao hàm ý nghĩa liên ngành chứ không chỉ giới hạn trong lĩnh vực y tế. Do sự phối hợp của liên ngành mà nhiều bệnh tật có thể phòng tránh được một cách rất đơn giản, thậm chí bằng phương pháp không liên quan tới y học. Trọng tâm của YTCC là phòng bệnh hơn chữa bệnh. Do đó, đôi khi YTCC vẫn bị nhầm lẫn với YTDP. YTDP là can thiệp phòng bệnh ở mức độ cá nhân hay một nhóm cộng đồng nhất định trong khi YTCC là can thiệp phòng bệnh ở cấp quần thể, nhóm dân cư hoặc tổng thể dân cư.

Như vậy, CSSKBĐ và YTCC đều lấy phòng bệnh làm cốt lõi, tuy nhiên, mức độ và phạm vi tiếp cận khác nhau. Đầu tư cho CSSKBĐ, YTCC và YTDP được công nhận là một cách đầu tư nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng hiệu quả với chi phí thấp và đó là con đường tối ưu để thực hiện bao phủ CSSK toàn dân [3].

Nguồn: Luận án tiến sĩ “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam

Khái niệm về phát triển du lịch bền vững

Khái niệm về phát triển du lịch bền vững

Theo Hens L. (1998) thì “Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống”. Định nghĩa này mới chỉ chú trọng đến công tác quản lý TNDL để cho du lịch được PTBV.

Theo Machado (2003) thì phát triển du lịch bền vững là “Các hình thức du lịch đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch, ngành du lịch, và người dân địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau. Du lịch khả thi về kinh tế nhưng không phá huỷ tài nguyên mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của người dân địa phương”. Định nghĩa này chỉ mới dừng lại ở việc tập trung vào tính bền vững của các hình thức du lịch chứ chưa đề cập đến sự bền vững cho toàn ngành du lịch.

34Theo UNWTO (2004) thì: “Phát triển du lịch bền vững là việc phát triển các HĐDL nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc PTDL trong tương lai”. DLBV sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người. Đây là định nghĩa mang tính khái quát một cách trọn vẹn các nội dung liên quan đến PTDLBV.

Với những quan điểm trên thì có thể coi PTDLBV là một nhánh của PTBV nói chung. PTDLBV là hoạt động PTDL ở một khu vực cụ thể sao cho nội dung, hình thức và quy mô là thích hợp và bền vững theo thời gian, không làm suy thoái môi trường, không làm ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ các hoạt động phát triển khác. Ngược lại tính bền vững của hoạt động PTDL được xây dựng trên nền tảng sự thành công trong phát triển các ngành khác, sự phát triển chung của toàn xã hội.

Theo luật Du lịch Việt Nam (2017): “PTDLBV là sự PTDL đáp ứng đồng thời các yêu cầu về KTXH và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia HĐDL, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai”. Khái niệm này mang tính bao quát, hợp lý, và tiếp cận đầy đủ các trụ cột PTBV. Đây cũng là khái niệm mà tác giả sử dụng để giải quyết các nội dung của luận án.

Nội hàm của PTDL theo hướng bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, bền vững về kinh tế, bền vững về môi trường và bền vững về văn hóa xã hội. Trách nhiệm đối với môi trường đòi hỏi tất cả các ngành phải nhận biết và có những biện pháp can thiệp nếu không muốn. trong tương lai môi trường bị hủy hoại và xuống cấp. Bản thân ngành du lịch cũng phải tự. biết hành động như thế nào để du lịch phát triển. theo hướng bền vững hơn. Về bản chất, PTDLBV là sự PTDL không gây hại hoặc giảm thiểu tác động gây hại đến môi trường, văn hóa – xã hội và kinh tế tại địa phương. Tóm lại, về bản chất PTDLBV là sự giao thoa, tác động lẫn nhau của bốn phân hệ bền vững về kinh tế, xã hội, tài nguyên- môi trường và môi trường về cơ chế, chính sách.

Nguồn: Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững

Khái niệm và đặc trưng của nền kinh tế xanh

Thuật ngữ nền kinh tế xanh được đặt ra đầu tiên bởi nhà kinh tế môi trường David Pearce vào năm 1989, trong một nghiên cứu cho Chính phủ Anh về “Kế hoạch chi tiết cho nền kinh tế xanh” nhằm kiểm tra ý nghĩa của phát triển bền vững để đo lường tiến trình phát triển kinh tế. Kể từ năm 2008, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế – tài chính thế giới thì thuật ngữ nền KTX được đưa vào sử dụng rộng rãi hơn.

Một nền KTX có thể được coi là một nền kinh tế có lượng phát thải các-bon thấp, sử dụng tài nguyên hiệu quả và bao trùm toàn xã hội (UNEP, 2011). Nền kinh tế xanh nhằm mục đích cải thiện phúc lợi của con người và bình đẳng xã hội, trong khi giảm đáng kể rủi ro môi trường và sự khan hiếm tài nguyên thiên nhiên (UNEP, 2011).

Xét về mặt học thuật, “Nền kinh tế xanh” là “kinh tế môi trường” nhưng được nâng cấp lên, trong đó “nghiên cứu mối quan hệ tương tác, phụ thuộc và quy định lẫn nhau giữa kinh tế và môi trường nhằm bảo đảm một sự phát triển ổn định, hiệu quả, liên tục và bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường và lấy con người làm trung tâm”.

“Nền kinh tế xanh là nền kinh tế nâng cao đời sống của con người và cải thiện công bằng xã hội, đồng thời giảm thiểu những rủi ro môi trường và những thiếu hụt sinh thái” (Armand Kaszterlan, 2017).

“Nền kinh tế xanh là nền kinh tế tạo ra chất lượng cuộc sống tốt hơn cho tất cả mọi người trong giới hạn sinh thái của trái đất” (United Nations, 2012).

Tổ chức Sáng kiến nền KTX của Liên hợp quốc cho rằng “Tăng trưởng xanh hay xây dựng nền KTX là quá trình tái cơ cấu lại hoạt động kinh tế và cơ sở hạ tầng để đạt được kết quả tốt hơn từ các khoản đầu tư cho tài nguyên, nhân lực và tài chính, đồng thời giảm phát thải khí nhà kính, khai thác và sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên hơn, tạo ra ít chất thải hơn và giảm sự mất công bằng cho xã hội” (Liên Hợp quốc, 2007).

Như vậy, nền kinh tế xanh được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau và về cơ bản nền kinh tế xanh là nền kinh tế giảm thiểu khí nhà kính, bảo vệ môi trường, kích thích sử dụng hiệu quả tài nguyên trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại hướng tới nâng cao đời sống cho con người. Trong nền KTX, tài nguyên – môi trường được xem là nhân tố có tính quyết định đến tăng trưởng kinh tế, cải thiện chuỗi giá trị, đem lại sự ổn định và thịnh vượng lâu dài.

Nguồn: Luận án tiến sĩ “Chính sách tài chính hướng tới nền kinh tế xanh: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Khái niệm, bản chất của tài chính doanh nghiệp

Qua quá trình nghiên cứu và phát triển lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, đã có nhiều khái niệm khác nhau về TCDN được nêu ra. Theo GS. TS. Đinh Văn Sơn: “Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối dưới hình thức giá trị của cải vật chất thông qua tạo lập và phân phối sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ kinh doanh và các yêu cầu chung khác của xã hội”. [38]

TS. Nguyễn Minh Kiều trong cuốn sách “Tài chính doanh nghiệp căn bản” định nghĩa: “Tài chính nói chung là hoạt động liên quan đến việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. TCDN là hoạt động liên quan đến việc huy động hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra”. [19]

Như vậy, có thể thấy có nhiều khái niệm khác nhau về TCDN. Tuy nhiên, những khái niệm này về cơ bản được thể hiện trên hai phương diện, đó là: [42, tr.9].

Về mặt nội dung, tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và góp phần đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.

Nếu xét trên phạm vi hoạt động, các quan hệ TCDN bao gồm:

– Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước.

Quan hệ này được thể hiện là những quan hệ về cấp phát vốn và thu hồi vốn đối với các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách.

– Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội khác.

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác rất đa dạng, bao gồm quan hệ của doanh nghiệp với các thị trường hàng hóa, thị trường sức lao động, thị trường tài chính… Đó là các quan hệ trong thanh toán, thưởng phạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau.

– Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp.

Đây là các quan hệ về phân phối vốn, phân phối thu nhập trong nội bộ doanh nghiệp, ví dụ như quan hệ về điều chuyển vốn giữa các bộ phận, chi nhánh của doanh nghiệp, quan hệ về thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp, chi trả cổ tức cho các cổ đông của doanh nghiệp.

Nếu xét theo nội dung kinh tế, các quan hệ TCDN được chia thành các nhóm như sau:

– Các quan hệ tài chính về khai thác, thu hút vốn: Thông qua quan hệ này, vốn kinh doanh của DN được tạo lập như quan hệ về vay vốn, nhận góp vốn dưới nhiều hình thức như vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu,…

– Các quan hệ tài chính về đầu tư, sử dụng vốn kinh doanh

Đây là những quan hệ trong phân bổ, sử dụng vốn của doanh nghiệp để hình thành cơ cấu vốn kinh doanh phù hợp và sử dụng chúng nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh. Những quan hệ này hầu hết xảy ra trong nội bộ doanh nghiệp, nhưng các doanh nghiệp cũng có thể đầu tư vốn ra bên ngoài như mua cổ phiếu của công ty khác, góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty con…

– Các quan hệ tài chính về phân phối thu nhập và lợi nhuận

Quan hệ này bao gồm các quan hệ với nhiều đối tượng phân phối khác nhau như Nhà nước, người cho vay, cổ đông, các doanh nghiệp góp vốn liên doanh, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp… Mối quan hệ với Nhà nước được thể hiện trong việc nộp thuế, quan hệ với người cho vay trong việc thanh toán lãi tiền vay, quan hệ với các cổ đông, các doanh nghiệp góp vốn trong thanh toán cổ tức, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp thể hiện trong bù đắp chi phí của các yếu tố đầu vào, phân phối các quỹ của doanh nghiệp…

Về mặt hình thức, TCDN các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ gắn liền với hoạt động của các doanh nghiệp, nhằm đạt tới mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trong khuôn khổ của pháp luật.

Hai phương diện trên có sự khác biệt vì phương diện thứ nhất về mặt nội dung cho rằng TCDN là hệ thống các quan hệ kinh tế còn phương diện thứ hai về mặt hình thức cho rằng TCDN là hệ thống các dòng tiền phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ gắn với các hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, xét về bản chất, hai phương diện trên có sự tương đồng vì các quan hệ TCDN đều phản ánh sự dịch chuyển giá trị hay phản ánh sự vận động và chuyển hoá của các nguồn lực tài chính trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Tình hình tài chính của doanh nghiệp liên quan và ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động của doanh nghiệp. Có thể hiểu tình hình TCDN thể hiện tình trạng hay thực trạng tài chính doanh nghiệp tại một thời điểm, phản ánh kết quả của toàn bộ các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành. Các thông tin về tình hình tài chính là căn cứ quan trọng đối với các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc kiểm soát và chỉ đạo các hoạt động của doanh nghiệp.

Nguồn: Luận án tiến sĩ “Phân tích tình hình tài chính các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam

Khái niệm, bản chất của tài chính doanh nghiệp

Tên 200+ đề tài Luận văn Thạc sĩ Luật kinh tế dễ đạt điểm cao

Luận văn thạc sĩ luật kinh tế là bài luận cuối khóa của học viên thạc sĩ theo học ngành luật kinh tế. Đòi hỏi phải có giá trị cao về mặt ý nghĩa giả thuyết khoa học và ý nghĩa thực tiễn giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay. Trên cơ sở áp dụng nền tảng từ luật học kết hợp với kiến thức trong lĩnh vực kinh tế, thương mại để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý, tổ chức kinh tế của nhà nước và trong hoạt động sản xuất giữa các chủ thể kinh doanh với nhau.

Để có thể hoàn thành bài luận một cách hiệu quả, đáp ứng đủ các yêu cầu trên, nghiên cứu sinh cần trang bị thật tốt cho mình ngay từ những ý tưởng nền tảng. Bắt đầu bằng việc lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ luật kinh tế. Cùng tham khảo 200+ Đề tài luận văn thạc sĩ luật kinh tế dễ đạt điểm cao của Luận Văn A-Z, chắc chắn sẽ rất hữu ích đối với bạn!

Bộ 200+ Luận Văn Thạc Sĩ Luật Kinh tế dễ đạt điểm cao các bạn có thể Download tại đây

DANH SÁCH CÁC LUẬT VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ TRONG BỘ TÀI LIỆU NÀY:

18 đề tài Luận văn Thạc sĩ Luật Bảo hiểm

  1. Bảo vệ người gửi tiền tại ngân hàng thương mại theo pháp luật Việt Nam
  2. Chế độ hưu trí theo luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 ở Việt Nam hiện nay
  3. Chế độ hưu trí trong Luật bảo hiểm xã hội – Thực trạng tại thành phố Hà Nội
  4. Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về phòng, chống trục lợi bảo hiểm trong kinh doanh bảo hiểm tài sản
  5. Pháp luật lao động về người khuyết tật
  6. Pháp luật thu bảo hiểm xã hội bắt buộc từ thực tiễn với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Quảng Ninh
  7. Pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, thực tiễn thực hiện tại tỉnh Quảng Ninh
  8. Pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc và thực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh
  9. Pháp luật về bảo vệ người gửi tiền trong hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức tín dụng
  10. Pháp luật về Bảo vệ người tiêu dùng trong hợp đồng giao kết từ xa
  11. Pháp luật về Quản lý nguồn thu theo Quỹ Bảo hiểm xã hội và thực tiễn áp dụng tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh
  12. Pháp luật về thu bảo hiểm xã hội và thực tiễn áp dụng tại thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh
  13. Pháp luật về thu Bảo hiểm y tế và thực tiễn áp dụng tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
  14. Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội tại BHXH tỉnh Quảng Ninh
  15. Thực tiễn xử lý doanh nghiệp vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
  16. Vấn đề trục lợi bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay qua thực tiễn tại Ninh Thuận
  17. Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ trong hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam
  18. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

30 đề tài Luận văn Thạc sĩ Luật Đất đai

  1. Áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân các cấp ở tỉnh Hà Tĩnh
  2. Bất cân xứng thông tin và Tự do ý chí trong Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư
  3. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Bình Định
  4. Chế định sở hữu nhà ở tại Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  5. Cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam
  6. Định giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tại Việt Nam
  7. Giải quyết bất đồng trong thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn thành phố Cà Mau
  8. Giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam hiện nay
  9. Hoàn thiện các quy định pháp luật về hợp đồng thuế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là nhà
  10. Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ tại Thành phố Uông Bí
  11. Hợp đồng thế chấp Nhà ở hình thành trong tương lai theo pháp luật Việt Nam
  12. Nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất khi được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân
  13. Pháp luật thế chấp, xử lý tài sản thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai
  14. Pháp luật và thực tiễn về thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp không đúng pháp luật tại huyện Bình Chánh, HCM
  15. Pháp luật về bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất cho dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 18A
  16. Pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế qua thực tiễn thi hành tại tỉnh Quảng Ninh
  17. Pháp luật về giao đất tại Việt Nam
  18. Pháp luật về phát triển nhà ở xã hội tại Việt Nam
  19. Pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư qua thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh
  20. Pháp luật về quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế trong nước
  21. Pháp luật về tặng cho quyền sử dụng đất từ thực tiễn tại Tỉnh Quảng Ninh
  22. Pháp luật về thế chấp và mua bán nhà ở hình thành trong tương lai
  23. Thế chấp bằng quyền sử dụng đất ở để đảm bảo hợp đồng tín dụng ngân hàng theo pháp luật Việt Nam hiện
  24. Thực thi pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
  25. Thực thi pháp luật về giải quyết khiếu nại về lĩnh vực đất đai tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
  26. Thực tiễn giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giả tạo ở Bến Tre
  27. Thực trạng thực thi pháp luật về quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tre
  28. Tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai bằng tòa án qua thực tiễn tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh
  29. Trình tự, thủ tục tách thửa đất theo pháp luật đất đai hiện nay từ thực tiễn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
  30. Xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất để bảo đảm tiền vay ngân hàng từ thực tiễn xét xử tại TADN thành phố Hà Nội

10 đề tài Luận văn Thạc sĩ Luật Đầu tư

  1. Bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư
  2. Các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
  3. Các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2014
  4. Cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư trong EVFTA – Thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam
  5. Hội đồng nhân dân trong đầu tư công tại Cà Mau
  6. Pháp luật Đầu tư theo hình thức đối tác Công – Tư
  7. Pháp luật về bán đấu giá tài sản – Thực trạng áp dụng tại Cà Mau
  8. Pháp luật về chuyển nhượng dự án đầu tư trong kinh doanh bất động sản từ thực tiễn tại tỉnh Quảng Bình
  9. Pháp luật về kiểm soát hoạt động đầu tư vốn vào công ty con, công ty liên kết của các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
  10. Xử lý vi phạm hợp đồng bán đấu giá tài sản theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam

13 đề tài Luận văn Thạc sĩ Luật Hành chính

  1. Địa vị pháp lý hành chính của Ban Quản lý các khu công nghiệp – Từ thực tiễn tỉnh Hải Dương
  2. Kiểm soát việc tổ chức thực hiện thủ tục hành chính từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam
  3. Nghiên cứu xây dựng khung pháp lý về tiền ảo tại Việt Nam
  4. Pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam
  5. Quản lý nhà nước về du lịch biển từ thực tiễn tỉnh Quảng Trị
  6. Quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam
  7. Thực hiện pháp luật về đạo đức công vụ từ thực tiễn huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk
  8. Tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp từ thực tiễn tỉnh Phú Thọ
  9. Tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý từ thực tiễn tỉnh Cà Mau
  10. Vai trò của hiến pháp đối với dân chủ tại Việt Nam
  11. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng ở Việt Nam hiện nay
  12. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp – từ thực tiễn tỉnh Thừa Thiên Huế
  13. Xử lý vi phạm hành chính về xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam hiện nay

29 đề tài Luận văn Thạc sĩ Luật tố tụng Dân sự

  1. Bán đấu giá tài sản theo pháp luật Thi hành án dân sự từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc
  2. Bảo hộ quyền tác giả tại Việt Nam với việc Việt Nam gia nhập công ước Berne
  3. Bồi thường thiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra theo quy định của pháp luật Việt Nam
  4. Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
  5. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự theo pháp luật Việt Nam hiện nay từ thực tiễn thành phố Hà Nội
  6. Chế tài do vi phạm hợp đồng xây dựng theo pháp luật Việt Nam
  7. Điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi theo pháp luật Việt Nam hiện nay
  8. Giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực thi hành án dân sự ở Việt Nam hiện nay
  9. Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại từ thực tiễn xét xử sơ thẩm của TAND cấp huyện Quảng Nam
  10. Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng bằng trọng tài thương mại
  11. Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo thủ tục rút gọn tại Việt Nam
  12. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng tín dụng cho vay tại các tổ chức tín dụng từ thực tiễn xét xử tại TAND
  13. Giao kết và thực hiện hợp đồng tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí
  14. Giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện
  15. Hòa giải tranh chấp dân sự ở Việt Nam
  16. Hoàn thiện pháp luật về thi hành án dân sự – Nghiên cứu thực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh
  17. Hủy đề nghị giao kết hợp đồng theo Bộ luật dân sự 2015
  18. Lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo pháp luật Việt Nam
  19. Người đại diện của đương sự trong vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng ở Việt Nam
  20. Những rủi ro trong giao kết hợp đồng điện tử tại Việt Nam và giải pháp phòng ngừa
  21. Những vấn đề pháp lý về trách nhiệm sản phẩm –  Thực tiễn và khuyến nghị đối với doanh nghiệp Việt Nam
  22. Pháp luật trách nhiệm sản phẩm và những vấn đề đặt ra trong việc thực thi tại Quảng Ninh
  23. Pháp luật về chống cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng của các ngân hàng thương mại Việt Nam
  24. Pháp luật về nhượng quyền khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay tại Việt Nam
  25. Pháp luật về quản lý xuất nhập cảnh từ thực tiễn tại tỉnh Ninh Thuận
  26. Pháp luật về thỏa thuận bảo mật thông tin và không làm việc cho đối thủ cạnh tranh
  27. Pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại các tổ chức tín dụng và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Ninh
  28. Thực thi pháp luật hợp tác xã tại các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre
  29. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng tín dụng từ thực tiễn ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

51 đề tài Luận văn Thạc sĩ Pháp luật Doanh nghiệp

  1. A Law and Economics Approach to Problem of International Human Right Law
  2. Bảo đảm nghĩa vụ trả nợ bằng thế chấp tài sản của bên thứ ba trong hoạt động cấp tín dụng và thực tiễn
  3. Bảo vệ cổ đông trong lĩnh vực ngân hàng – Pháp luật và thực tiễn
  4. Bảo vệ quyền lao động nữ theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thi hành tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
  5. Bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số theo pháp luật doanh nghiệp
  6. Bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
  7. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong kinh doanh thực phẩm thủy hải sản qua thực tiễn tỉnh Bến Tre
  8. Bảo vệ và phát triển rừng theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam
  9. Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong giải quyết vụ án kinh doanh, thương mại từ thực tiễn xét xử của TAND
  10. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng
  11. Chế định ban kiểm soát của Công ty Cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2005
  12. Chế định người đại diện của doanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam
  13. Chế tài đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam
  14. Chính sách và pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại biên mậu Việt Nam Trung Quốc
  15. Cơ chế pháp lý ràng buộc nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài trong hợp đồng thiết kế xây dựng
  16. Đăng ký kinh doanh của các hộ kinh doanh theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
  17. Điều kiện kinh doanh dịch vụ ăn uống theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh
  18. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bởi người sử dụng lao động theo pháp luật lao động Việt Nam hiện nay
  19. Enforcement under the Global Climate Regime – Reflections on the Design and Experience
  20. Exploring Perceptions of Cultural Difference in IRB Family Sponsorship Decisions
  21. Giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An
  22. Giao kết và thực hiện hợp đồng thương mại điện tử theo pháp luật Việt Nam
  23. Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng
  24. Hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại theo pháp luật Việt Nam
  25. Hoàn thiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp dân doanh ở Việt Nam
  26. Hoàn thiện pháp luật về đánh giá và công nhận nhãn hiệu nổi tiếng tại Việt Nam
  27. Hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam
  28. Hợp đồng chuyển nhượng nhà ở theo pháp luật Việt Nam hiện nay, từ thực tiễn Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
  29. Kiểm soát tập trung kinh tế theo pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay
  30. Người đại diện doanh nghiệp và các quy định liên quan – một nghiên cứu so sánh
  31. Nhóm công ty – pháp luật và thực tiễn tại Việt Nam
  32. Pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên từ thực tiễn thành phố Hà Nội
  33. Pháp luật về doanh nghiệp xã hội
  34. Pháp luật về hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch từ TTTH tại tỉnh Quảng Ninh
  35. Pháp luật về kế toán doanh nghiệp từ thực tiễn thành phố Hà Nội
  36. Pháp luật về kinh doanh lữ hành.doc”
  37. Pháp luật về kinh doanh lưu trú du lịch.doc”
  38. Pháp luật về mua bán doanh nghiệp
  39. Pháp luật về quảng cáo và thực tiễn thi hành tại tỉnh Bến Tre
  40. Pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô – qua thực tiễn áp dụng tại tỉnh Bình Dương
  41. Pháp luật về trọng tài thương mại – các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng tại Việt Nam
  42. Pháp luật về xử lý nợ xấu tại các tổ chức tín dụng Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng NN&PTNT
  43. Pháp luật Việt Nam về công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán
  44. Quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo pháp luật Việt Nam hiện nay
  45. Quy định của Luật Cạnh tranh đối với hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam
  46. Quy định pháp luật Việt Nam về hoạt động nuôi chim yến từ thực tiễn tại tỉnh Ninh Thuận
  47. Quyền của người khuyết tật trong việc thành lập doanh nghiệp xã hội theo pháp luật Việt Nam
  48. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong hợp đồng lao động – kinh nghiệm của một số nước và bài học cho Việt Nam
  49. Thực tiễn giải quyết các tranh chấp kinh doanh thương mại tại tòa án trên địa bàn tỉnh Bến Tre
  50. Trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp, kinh nghiệm ở một số quốc gia và đề xuất hoàn thiện cho Việt Nam
  51. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với lao động nữ theo pháp luật lao động Việt Nam

Tên 200+ đề tài Luận văn Thạc sĩ Luật kinh tế

Kinh Nghiệm Tìm Paper Gốc Để Làm Luận Văn Thạc Sĩ

Nếu bạn đang gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm Paper gốc. Tìm ra rồi thì lại không nắm bắt được đang là nỗi khổ khiến bao học viên phải đau đầu. Điều đáng nói là hiện nay, Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Kinh tế Quốc dân… lại thường yêu cầu học viên phải như vậy. Sau đây hãy đọc bài chia sẻ của Luận Văn A-Z về cách tìm Paper gốc hiệu quả nhất.

Ý tưởng cho luận văn của mình – bạn đã có. Nhưng bạn lại chẳng biết phải đi đâu để tìm tài liệu và Paper gốc, không rõ mình nên sử dụng cái nào, không nên sử dụng cái nào. Những băn khoăn này, hay để Luận Văn A-Z hỗ trợ bạn trong phần này, với những kinh nghiệm nhỏ sau.

Tìm kiếm paper gốc để làm luận văn thạc sĩ

Sau khi có ý tưởng cho bài luận văn của mình (có thể là ý tưởng từ sở thích, kinh nghiệm, yêu cầu công việc hay giáo viên hướng dẫn gợi ý), nhiệm vụ của bạn là phải tìm ra từ khóa cho bài luận văn Thạc sĩ của mình. Từ khóa đó sẽ trở thành biến phụ thuộc, nó sẽ trở thành mô hình trong bài nghiên cứu của bạn. Cho nên, tầm quan trọng của từ khóa là điều không cần bàn cãi. Ví dụ, công việc của bạn thuộc bộ phận nhân sự. Bạn nhận thấy rằng, muốn công ty phát triển, thì nhân viên phải làm việc hiệu quả. Mà nhân viên sẽ chỉ dốc sức mình, khi họ hài lòng với công ty. Vậy là bạn đi tìm những yếu tố ảnh hưởng và quyết định sự hài lòng của nhân viên. Cuối cùng, bạn xác định được biến phụ thuộc trong mô hình của mình là sự hài lòng. “Sự hài lòng” trở thành keyword.

Nếu bạn đang khó khăn trong việc lựa chọn đề tài luận văn hay không có thời gian làm bài luận thì hãy tham khảo DỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN UY TÍN để lựa chọn một đơn vị uy tín và tin cậy nhất.

Tài liệu bằng tiếng Việt và tài liệu bằng tiếng Anh là hai dạng tài liệu chúng ta sử dụng trong luận văn của mình. Tuy nhiên, sự đòi hỏi của tính mới buộc chúng ta phải search tài liệu bằng tiếng Anh. Chúng ta cần tập trung vào phần này, để tìm ra mô hình phù hợp với bài của mình.

Hãy tiến hành tìm trang web để search bài báo, sau khi đã có keyword. Lưu ý là bạn nên chọn những trang web hàn lâm và có uy tín, thay vì sử dụng Google. Nguyên nhân? Bản chất của Google là trang thông tin đại trà, nó sẽ trả về cho bạn hàng trăm ngàn kết quả – đôi khi không liên quan – và bạn sẽ phải bơi giữa rừng thông tin tìm kiếm được từ nó một cách vô định. Hai trang web hiện đang được sử dụng nhiều nhất là sciencedirect.com và emeralinsight.com. Nếu như ai đang là sinh viên của UEH thì các bạn có thể trực tiếp đăng nhập và tải tài liệu từ đây về. Sinh viên trường khác cũng có thể khai thác tài liệu ở đây, bằng cách đăng kí làm thẻ thư viện của UEH.

Chú ý, nên chọn Advanced search để giới hạn kết quả tìm kiếm – sau khi đăng nhập. Ví dụ, nếu bạn search với từ khóa “satisfaction – sự hài lòng” mà không giới hạn, thì kết quả tìm được sẽ là 100.000. Tuy nhiên, kết quả tìm được sẽ là 100 nếu bạn giới hạn từ khóa trong “title”, cực kì tiết kiệm công sức.

Bắt đầu đọc các tiêu đề bài báo, sau khi có kết quả search. Thấy title hấp dẫn thì mở ra xem, rồi kéo xuống xem mô hình của bài đó. Nếu thấy hiểu, và phù hợp thì tải về. Phải chọn lọc thật kĩ trước khi tải nhé. Khoảng 5- 10 bài thôi. Tải nhiều quá, bạn sẽ bị rối loạn thông tin lý thuyết, đọc nhiều mà không biết đưa cái gì vào bài của mình. Nếu nảy sinh vấn đề, bạn có thể tìm kiếm thêm. Do đó, hãy chọn lọc thông tin các bài thật kĩ trước khi nhấn nút “Download”.

List các trang web vào tìm papers:

Luận Văn A-Z xin giới thiệu kênh cung cấp papers làm chuyên đề, luận văn… cho các reseachers!

  1. sciencedirect.com rất hay, tìm báo rất chuẩn
  2. webofknowledge.com: Trang web rất chuẩn cho các nhà nghiên cứu. Nhưng không biết sao không đăng ký nó lại không cho search nhỉ?
  3. sci-hub.tw, trang web thần thánh của Students (search trên ScienceDirect rồi download từ trang này, paste DOI, link nguồn vào đây). Phiên bản: sci-hub.se, trang mẹ: sci-hub.top
  4. arXiv.org. Ví dụ search: KWS
  5. springer.com
  6. Google Scholar
  7. IEEE Xplore: Electronics, Electrical engineering, Computer science
  8. CiteSeerX: Computer science
  9. libgen.iogen.lib.rus.elibgen.pw Tìm trong trang này, nó sẽ ra link tải của các trang khác, có thể tải free. Ví dụ: speech
  10. freefullpdf.com, Vo tình thấy trang này, khá hay, download trực tiếp PDF luôn.
  11. b-ok.org, Part of Z-Library project. The world’s largest ebook library.
  12. Thư viện của SCUT, các trang báo đã mua lib.scut.edu.cn. Cái này của trường, cần IP trường mới vào được.
  13. xueshu.baidu.com, giống google scholar, nhưng của Trung Quốc, trong này có link đến một số trang báo nổi tiếng như cnki, springer, ScienceDirect, Web of Science,…
  14. cnki.net, báo Tiếng Trung
  15. openaccessbutton.org: Free, legal research articles delivered instantly or automatically requested from authors.
  16. Download Research Papers and Scientific Articles for free (Sci-Hub links updated on Dec 13, 2018):
  17. Các Extensions cho trình duyệt tải papers for free:
  18. paperswithcode.com: cái này rất hay vì nó có cả paper, code cho mình sẵn rồi.

Một số phương pháp khác:

  • Sử dụng sci hub chat bot trên Telegram:
    • Trên điện thoại, cài app Telegram (cũng là một app nhắn tin gọi điện thoại free như viber, nghe nói bảo mật cao).
    • Trên máy tính cài phần mềm Telegram desktop.
    • Gởi tên bài báo cần tìm đến chat bot @scihubbot và chờ magic sẽ xảy ra.
  • Cài trình duyệt TOR, đây là địa chỉ của sci hub trên TOR, trang này khá ổn định.
  • Onion

Các thông tin quan trọng để lấy một bài báo:

  • Muốn lấy một full-pdf paper nào đó, ta cần có (càng nhiều càng tốt) các thông tin sau: URL, DOI, PMID, PMC ID, Title, Citation.
  • Với Book, có các thông tin như: Title, author, ISBN, md5

200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Giáo Dục Mới Nhất

Lựa chọn đề tài là một trong những công việc đầu tiên và đóng một vai trò quan trọng, xuyên suốt cả quá trình làm luận văn ở tất cả các chuyên ngành nói chung và luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục nói riêng. Vì thế, thật không dễ dàng để có được một đề tài luận văn ưng ý. Ngay khi đọc bài viết này, chắc chắn bạn cũng đang gặp khó khăn trong việc lựa chọn đề tài đúng không nào. Chính vì thế, Luận Văn A-Z với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ xin chia sẻ đến bạn một vài kinh nghiệm lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế và danh sách đề tài mẫu tham khảo. Hy vọng sẽ hữu ích đối với bạn

Cách chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Với mục đích giúp người học nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực quản lý và lãnh đạo trong quản lý giáo dục, thích ứng tốt với những thay đổi, đổi mới và cải tiến, phát triển của nền giáo dục Việt Nam và cả thế giới. Chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý giáo dục trang bị cho học viện những kiến thức về khoa học giáo dục hiện đại , kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành Quản lý giáo dục như: quản lý chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng đào tạo, quản lý văn hóa tổ chức nhà trường, quản lý các hoạt động trong nhà trường, quản lý tài chính, cơ sở vật chất, quản lý nhân sự, quản lý sự thay đổi, quản trị nhà trường… từ đó nâng cao năng lực, kỹ năng thực hành quản lí giáo dục đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, quản lý, ứng dụng khoa học và các hoạt động các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, của nhà trường.

Dựa vào những nội dung kiến thức trong chương trình đào tạo, học viên sẽ đưa ra các đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục phù hợp với kiến thức, lĩnh vực am hiểu của mình.

Kinh nghiệm lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Kinh nghiệm lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Tại sao chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục lại quan trọng?

Đây là khâu đầu tiên trong chặng đường làm luận văn thạc sĩ giáo dục học. Nó mang tính định hướng cho toàn bộ bài luận văn thạc sĩ của bạn.

Tuy nhiên chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục lại là một quyết định khó khăn nhất.

Bạn nên nhớ một điều, đó là người chấm điểm không hề hứng thú với việc đọc một đề tài chỉ đơn giản là nhắc lại những thông tin có sẵn. Thật nhàm chán đúng không nào?

Do vậy, một yếu tố bạn luôn cần phải đưa vào trong tiêu chí chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của mình đó là nó phải có tính mới, không trùng lặp với những đề tài trước đó (Ít nhất là 2 năm)

Xem thêm: Top 30 đề tài luận văn thạc sĩ, cao học ngành quản lý giáo dục 

Cách chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Trước tiên bạn hãy liệt kê ra những chủ đề mà bạn cảm thấy hứng thú. Tuy nhiên danh sách này chắc chắn khá là lộn xộn.

Bạn phải tiến hành loại bỏ bớt đi.

Hãy giữ lại những chủ đề còn sơ khai, chưa có ai phân tích kỹ lưỡng. Vì đó là cơ hội để bạn khám phá và thể hiện được khả năng cũng như kiến thức của mình.

Lưu ý:

– Bạn không nên chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quá hẹp. (Vì bạn sẽ chẳng có gì để viết và khám phá)

– Bạn cũng không nên chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quá rộng (Vì bạn khó mà đi vào phân tích chuyên sâu, tỉ mỉ được, bạn sẽ dễ bị lan man, đi không đúng trọng tâm)

– Đừng dại gì chọn đề tài mà đã có quá nhiều người viết.

Nếu bạn đang khó khăn trong việc lựa chọn đề tài luận văn hay không có thời gian làm bài luận thì hãy tham khảo ĐƠN VỊ VIẾT LUẬN VĂN THUÊ để lựa chọn một đơn vị uy tín và tin cậy nhất.

Tổng hợp 200 danh sách các đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục mới nhất

  1. Biện pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS huyện A tỉnh B
  2. Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh – sinh viên trường Cao đẳng A
  3. Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông huyện A tỉnh B
  4. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông A
  5. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường tiểu học quận A thành phố B
  6. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường Trung học phổ thông huyện A, tỉnh B
  7. Biện pháp quản lý hoạt động giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung Học Phổ Thông A
  8. Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở huyện A – tỉnh B
  9. Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại A
  10. Biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non – hệ Cao đẳng, Trường Đại học A
  11. Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại A
  12. Biện pháp quản lý hoạt giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh A
  13. Các giải pháp nhằm tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng A
  14. Đánh giá tác động của chương trình Cao đẳng Sư phạm mới đối với giảng viên
  15. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy hai buổi/ngày của hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn quận A, thành phố B
  16. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục đào tạo của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật thành phố A
  17. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non huyện A tỉnh B trong giai đoạn hiện nay
  18. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện A, tỉnh B đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
  19. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý người dân tộc ở các trường tiểu học tại huyện A, tỉnh B
  20. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang
  21. Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non A xã A, huyện B, thành phố C trong bối cảnh hiện nay
  22. Phát triển đội ngũ hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở ở huyện miền núi đặc biệt khó khăn
  23. Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường mầm non tỉnh A đáp ứng yêu cầu đổi mới
  24. Phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện tại A
  25. Phát triển trường trung học cơ sở A, huyện B, tỉnh C đạt chuẩn quốc gia
  26. Phong trào thể dục thể thao trong một số trường đại học công lập ở thành phố A hiện nay – Thực trạng và giải pháp quản lý
  27. Quản lý hoạt động dạy học môn Tin học ở trường trung học cơ sở Phan Thiết thành phố A
  28. Quản lý các trường Trung học cơ sở huyện A, tỉnh B theo tiếp cận trường chuẩn quốc gia
  29. Quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường THPT tỉnh A
  30. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện A, tỉnh A
  31. Quản lý công tác giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh THCS huyện A thành phố A
  32. Quản lý công tác sinh viên nội trú tại Trường Đại học A – cơ sở B trong bối cảnh hiện nay
  33. Quản lý dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số Xê Đăng tỉnh A
  34. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học bộ môn Vật lý theo hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THPT trên địa bàn Huyện A, Tỉnh B
  35. Quản lý đội ngũ cố vấn học tập tại Trường Cao đẳng A
  36. Quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công nghiệp A tỉnh B theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực
  37. Quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố A
  38. Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách thành phố A, tỉnh B
  39. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non A, xã B, huyện C, thành phố D theo chuẩn nghề nghiệp
  40. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên trường trung học phổ thông A, tỉnh B
  41. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện A, tỉnh B theo Chuẩn nghề nghiệp
  42. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch cho hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh A
  43. Quản lý hoạt động bồi dưỡng về tư vấn nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên huyện A tỉnh B
  44. Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh A trong giai đoạn hiện nay
  45. Quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại trường Cao đẳng nghề A trong bối cảnh hiện nay
  46. Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông Kỹ thuật A
  47. Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh Trường THPT A thành phố B theo tiếp cận phát triển năng lực người học
  48. Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở A, huyện B, tỉnh C trong bối cảnh hiện nay
  49. Quản lý hoạt động dạy học tại các trường trung học phổ thông huyện A, tỉnh B
  50. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở Trường THCS A, huyện B, tỉnh C trong giai đoạn hiện nay
  51. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường Trung học phổ thông A, thành phố B, tỉnh C
  52. Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú tại trường THPT A, huyện B, tỉnh C
  53. Quản lý hoạt động giáo duc̣ kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học huyện A, thành phố B
  54. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT A, huyện B, tỉnh C trong bối cảnh hiện nay
  55. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung học phổ thông A – tỉnh B
  56. Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường Tiểu học huyện A, tỉnh B
  57. Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố A, tỉnh B đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
  58. Quản lý hoạt động phòng học bộ môn tại các trường Trung học phổ thông quận A, thành phố B
  59. Quản lý hoạt động thực tập nghề làm bánh của học sinh Trường nghiệp vụ nhà hàng, thành phố A
  60. Quản lý hoạt động Tổ chuyên môn ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện A, tỉnh B
  61. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông A, huyện B, tỉnh C qua “nghiên cứu bài học”
  62. Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng sư phạm A đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ
  63. Quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học ở huyện A, thành phố B
  64. Quản lý học sinh bán trú dân nuôi ở trường THCS A, huyện B, tỉnh C
  65. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện A, tỉnh B trong bối cảnh đổi mới giáo dục
  66. Quản lý quá trình dạy học tại trường Trung học phổ thông A, tỉnh B đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
  67. Quản lý tổ trưởng chuyên môn tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện A, tỉnh B
  68. Quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã A, huyện B, tỉnh C đạt chuẩn quốc gia
  69. Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ tại trường mầm non B xã A
  70. Quản lý văn hóa nhà trường ở trường Trung học phổ thông A, tỉnh B trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
  71. Quản lý xây dựng tập thể sư phạm trường phổ thông A theo hướng tổ chức biết học hỏi
  72. Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở quận A, thành phố B
  73. Thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện A tỉnh B
  74. Thực trạng quản lý công tác lấy ý kiến sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên tại Đại học A
  75. Thực trạng quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh trung học cơ sở huyện A, tỉnh B
  76. Thực trạng quản lý đào tạo kỹ năng làm việc đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao A
  77. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính tại các trường trung học cơ sở thuộc quận A, thành phố B
  78. Thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành tiểu học ở trường Cao đẳng Sư phạm A
  79. Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy các môn khoa học tự nhiên ở một số trường trung học phổ thông tại thành phố A
  80. Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy ở một số trường THPT tại thành phố A
  81. Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động học ở Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Thành phố A
  82. Thực trạng và giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường CNKT ở nội thành thành phố A
  83. Thực trạng và một số giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học của một số trường tiểu học ở quận A thành phố B
  84. Quản lý hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên Trường dân lập quốc tế A
  85. Một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy học tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn Huyện A – Tỉnh B
  86. ​Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại Huyện A – Tỉnh B
  87. Phát triển đội ngũ giảng viên trường Đại học A đáp ứng chương trình đạo tạo tiếp cận chuẩn AUN – QA
  88. Thực trang, giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trường Trung học phổ thông A trong giai đoạn hiện nay
  89. Quản lý – nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh tại huyện A thuộc tỉnh B
  90. Quản lý, nâng cao hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trường THPT A
  91. Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở Trường Trung học phổ thông A
  92. Quản lý các hoạt động nhằm đảm bảo công tác an toàn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe của học sinh phòng bệnh Covid-19
  93. Biện pháp Quản lý ngũ giáo viên các Trường Trung học cơ sở A, huyện B theo chuẩn nghề nghiệp
  94. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh các trường trên địa bàn huyện A tỉnh B
  95. Biện pháp quản lý quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại Huyện A, tỉnh B
  96. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh tại Trường Trung học phổ thông Trường THPT A theo tiếp cận năng lực thực hành
  97. Đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên Trường Đại học A
  98. Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng hàn tại Trường đại học A
  99. Thực trạng, biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở Trường phổ thông A
  100. Một số biện pháp quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông tại huyện A
  101. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở Trường THPT A
  102. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trường đại học ở quận A
  103. Biện pháp Quản lý ngũ giáo viên các Trường Trung học cơ sở A theo chuẩn nghề nghiệp
  104. Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục tại tỉnh A
  105. Biện pháp phát triển đội ngũ quản lý Trường mầm non trên địa bàn huyện A
  106. Thực trạng và giải pháp nâng cao công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho các giáo viên mầm non ở một số quận tại A
  107. Quản lý hoạt động quảng bá thương hiệu Trường mầm non A
  108. Biện pháp quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ em tại các trường mẫu giáo, mầm non trong Tp. A
  109. Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học hệ Đại học, trường Đại học A
  110. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa Giáo dục Mầm non – Đại học sư phạm A
  111. Đánh giá hoạt động công tác quản lý của đội ngũ quản lý Trường Mầm non A
  112. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Mầm non đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Trường Mầm non A
  113. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng, đào tạo công chức, cán bộ của Trường mầm non A
  114. Thực trạng hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học tại trường Tiểu học A
  115. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông A
  116. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục quốc phòng cho sinh viên tại trung tâm quốc phòng & an ninh trong bối cảnh dịch Covid-19
  117. Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở tại trường THCS A dựa trên vị trí việc làm
  118. Phân tích thực trạng & một số giải pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THCS
  119. Quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên trong giai đoạn hiện nay của hiệu trưởng các trường THPT tại huyện A
  120. Giải pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở Trường THCS huyện A
  121. Thực trạng & một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả dạy học hai buổi/ngày của Hiệu trưởng tại một số trường THPT khu vực A
  122. Nghiên cứu & đề xuất một số biện pháp quản lý thực hành sư phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non trường Cao đẳng A
  123. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS quận A
  124. Nghiên cứu đánh giá chất lượng giảng dạy đại học tại học viện báo chí và tuyên truyền
  125.  Quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường Cao đẳng A
  126. Các biện pháp tăng cường quản lý sinh viên nội trú trường Cao đẳng A
  127. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện A
  128. Quản lý hoạt động dạy học thực hành giáo dục quốc phòng và an ninh ở trường đại học sư phạm A
  129. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện A
  130. Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông theo hướng chuẩn hóa
  131. Một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện A
  132. Nghiên cứu đánh giá chất lượng giảng dạy đại học tại A
  133. Một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy học của hiểu trưởng ở các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn huyện A
  134. Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm sàng ở học viện A
  135. Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở quận A
  136. Quản lý phối hợp các lực lượng trong giáo dục dạo đức cho học sinh trung học phổ thông huyện A
  137. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ở thành phố A
  138. Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên học viện quân y hiện nay
  139. Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy ở một số trường THPT tại thành phố A
  140. Thực trạng và một số giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học của một số trường tiểu học ở quận A
  141. Biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phốA trong bối cảnh hiện nay.
  142. Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở Trường trung học phổ thông A, tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  143. Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát tại Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ, Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Bộ Công an.
  144. Quản lý các hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học A
  145. Quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm giáo dục thường xuyên A đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  146. Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở Trường Trung học cơ sở A
  147. Quản lý lưu học sinh trong bối cảnh hội nhập Quốc tế hiện nay.
  148. Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại Trường Trung học phổ thông chuyên A
  149. Quản lý hoạt động dạy học ở Trường Tiểu học huyện A đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  150. Quản lý giáo viên Trường Trung học cơ sở A theo chuẩn nghề nghiệp.
  151. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học huyện A.
  152. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở A đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học.

Với những hướng dẫn về cách chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục và list các đề tài gợi ý trên đây, Luận Văn A-Z hi vọng sẽ đem đến cho bạn nguồn thông tin quý giá. Giúp bạn có thêm những ý tưởng thú vị và hấp dẫn cho đề tài của riêng mình.

Chúc bạn thành công!

Hiện tại, Luận văn A-Z đang cung cấp dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục Mọi thông tin chi tiết về yêu cầu như đề tài, deadline, số trang, số điểm mong muốn,… vui lòng gửi vào hòm thư của chúng tôi hoặc liên hệ qua Hotline: 092.4477.999 để được tư vấn cụ thể hơn.

Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ – Đội Ngũ Trình Độ Thạc Sĩ Trở Lên

Bạn sắp tốt nghiệp cao học và đang mệt mỏi với luận văn thạc sĩ của mình? Bạn bận rộn với công việc, gia đình, con cái… không có thời gian làm bài? Bạn phân vân có nên thuê người viết luận văn hay tự làm? Bạn không biết nơi nào uy tín, chuyên sâu về viết thuê luận văn để giúp bạn? Hãy để Luận Văn A-Z hỗ trợ bạn giải quyết tất cả những vấn đề đó.

Hơn 12 năm kinh nghiệm viết thuê luận văn thạc sĩ

Hơn 12 năm kinh nghiệm viết thuê luận văn thạc sĩ

Luận Văn A-Z là một trong những đơn vị nổi bật chuyên cung cấp dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ, luận văn cao học nhanh chóng 24/7. Trong suốt hơn 12 năm thành lập với 300 giảng viên và nhiều cố vấn cao cấp. Luận Văn A-Z đã nhanh chóng chiếm được lòng tin tuyệt đối của khách hàng nhờ sự tận tâm, tận lực và nhiệt tình; đặc biệt chất lượng các bài viết luôn được đảm bảo không sao chép, check đạo văn Turnitin, Doit 100% trước khi gửi đến các khách hàng.

Những khó khăn bạn sẽ gặp phải khi tự viết luận văn

Sau nhiều năm hoạt động về dịch vụ viết luận văn thuê, Luận Văn A-Z đã có cơ hội lắng nghe hàng ngàn chia sẻ của khách hàng, vì vậy hơn ai hết chúng tôi hiểu những khó khăn mà các bạn đang gặp phải như:

  • Mất rất nhiều ngày vùi mình trong phòng nghiên cứu, thư viện để có được những thông tin cần thiết.
  • Không biết trình bày đầu đuôi ra sao
  • Việc cơ quan, việc gia đình chiếm phần lớn thời gian khiến bạn không thể tập trung hay dành thời gian để hoàn thành khóa luận,…
  • Đề tài dễ nhưng không có số liệu, đề tài khó lại rất rộng và khó phân tích, tìm ra cái mới,…

Hãy để đội ngũ cố vấn của Luận Văn A-Z giúp bạn có được bài luận văn hoàn hảo nhất.

Thuê viết luận văn có vi phạm pháp luật không?

Thuê viết luận văn có vi phạm pháp luật không?

Thuê viết luận văn có vi phạm pháp luật không?

Đây chắc chắn là câu hỏi mà nhiều bạn băn khoăn khi muốn thuê người viết luận văn. Chúng tôi xin cam đoan là KHÔNG, thuê viết luận văn không vi phạm pháp luật.

Thứ nhất, bạn hãy hình dung thuê người viết luận văn giống như việc bạn nhờ người hỗ trợ, hướng dẫn bạn khi bạn không biết phải xoay sở với luận văn như thế nào. Nó chính là một hình thức bạn thuê gia sư, bạn bỏ tiền ra và chúng tôi ở đây giúp đỡ bạn 24/7, giúp bạn giải đáp những thắc mắc khó khăn chứ không có gì là vi phạm pháp luật cả.

Thứ hai, hiện nay tại Việt nam chưa có một điều luật, chế tài chính thức nào quy định về vấn đề thuê người viết luận văn hay nhờ người hướng dẫn.

Thứ ba, chúng tôi đã viết hơn 10.000 bài luận văn ở các cấp độ khác nhau (Cao đẳng – Đại học – Thạc sĩ – Tiến sĩ) trong hơn 10 năm nay, tất cả các bài luận đều đạt điểm cao và được bảo vệ thành công mà không gặp phải bất kỳ một vấn đề gì.

Với ba lí do trên, các bạn hoàn toàn có thể yên tâm về việc sử dụng dịch vụ viết thuê luận văn của Luận Văn A-Z mà không liên quan đến pháp luật nhé.

Tại sao nên lựa chọn dịch vụ viết thuê luận văn của Luận Văn A-Z

Nếu bạn đang băn khoăn không biết có nên thuê viết luận văn hay không, thì với những lợi ích dưới đây bạn chắc hẳn sẽ đưa ra quyết định cho mình một cách dễ dàng. Đến với dịch vụ viết thuê luận văn cao học, bạn sẽ:

  • Được tư vấn lựa chọn đề tài nghiên cứu phù hợp, bám sát chương trình học
  • Định hướng và hệ thống quá trình nghiên cứu logic, cụ thể
  • Hỗ trợ tìm kiếm, lựa chọn nguồn tài liệu vô cùng phong phú
  • Được giải đáp mọi thắc mắc, cung cấp giải pháp, kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu, thuyết trình, trả lời câu hỏi
  • Tư vấn kỹ càng về lối trình bày chuẩn mực cho một luận văn
  • Tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc của khách hàng
  • Bảo mật tuyệt đối thông tin của khách hàng
  • Hỗ trợ làm slide trình chiếu, cách trả lời câu hỏi phản biện đúng ý và đạt điểm cao

Chúng tôi có hệ thống cung cấp dịch vụ: làm luận văn thuê tại Hà Nôi, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ… Đồng nghĩa với việc chúng tôi có hệ thống đội ngũ chuyên môn có thể hỗ trợ các bạn trên khắp cả nước với phong cách chuyên nghiệp nhất.

Điểm nổi bật về dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ của Luận Văn A-Z

Tiên phong

Chúng tôi luôn cập nhật để bắt kịp xu thế giáo dục, nắm bắt nhanh chóng thông tin và những tài liệu mới nhất về từng chuyên ngành.

Nhân sự

Chúng tôi đã và đang hợp tác với hơn 300 giảng viên trình độ cao, hiện đang công tác và nghiên cứu tại các trường Học viện, Đại học hàng đầu trên cả nước.

Chất lượng

Bài viết được đội ngũ cố vấn kiểm duyệt chất lượng và quét phần mềm chống sao chép trước khi gửi tới khách hàng.

Uy tín – Bảo mật

Giao bài đúng thời hạn đã cam kết. Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng. Sửa bài miễn phí cho đến khi bảo vệ luận văn thành công.

Điểm nổi bật về dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ của Luận Văn A-Z

Điểm nổi bật về dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ của Luận Văn A-Z

Cam kết của Luận Văn A-Z

Dịch vụ viết thuê luận văn của Luận Văn A-Z chúng tôi luôn cam kết với khách hàng:

  • Nói không với copy, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm vượt qua được các bài kiểm tra đạo văn một cách dễ dàng.
  • Hỗ trợ tư vấn cho bạn trong khâu chọn đề tài.
  • Cam kết giao bài đúng thời gian đã quy định.
  • Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng

Hiện nay trên thị trường không quá khó để tìm được nơi nhận làm luận văn thạc sĩ, nhưng quan trọng là tìm được nơi uy tín chất lượng cả trong khâu tư vấn, làm bài cũng như hậu mãi. Hãy để đội ngũ cố vấn, chuyên gia của chúng tôi giúp bạn.

Các chuyên ngành mà Luận Văn A-Z cung cấp

Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ nhân sự hùng hậu với những chuyên môn đa dạng, Luận văn A-Z nhận viết thuê luận văn thạc sĩ ở đa dạng các chuyên ngành, lĩnh vực.

Dịch vụ viết thuê luận văn tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ ngành kinh tế

Kinh tế là một trong những lĩnh vực mạnh nhất của Luận văn A-Z. Chúng tôi sẽ hỗ trợ, hướng dẫn bạn làm tốt luận văn ngành kinh tế bao gồm:

  • Quản trị kinh doanh
  • Kinh tế học
  • Kinh tế phát triển
  • Kinh tế và quản lý công
  • Kinh tế chính trị
  • Kinh tế thương mại
  • Kinh tế quốc tế
  • Kinh tế đầu tư
  • Marketing
  • Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
  • Quản trị nhân lực
  • Tài chính – Ngân hàng
  • Kế toán – Kiểm toán

Cộng tác viên của Luận văn A-Z là các Giảng viên đã có kinh nghiệm lâu năm trong ngành kinh tế, là thầy cô dạy ở các trường đào tạo về kinh tế đứng top đầu trên cả nước: Đại học Kinh tế Quốc Dân, Đại học Ngoại Thương, Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Kinh tế Luật – Đại học Quốc gia TP.HCM, Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Thương Mại, Học viện Ngân hàng, Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng, Đại Học Tài Chính – Marketing,…

Không chỉ hỗ trợ tốt ở các đề tài luận văn (định tính hay định lượng, chạy các phần mềm phân tích) mà các Giảng viên còn chỉ cho bạn những kinh nghiệm để bảo vệ luận văn tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ thành công.

Dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ngành giáo dục

Quản lý giáo dục là một ngành quan trọng góp phần xây dựng nền hành chính giáo dục chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện đại ngày nay. Các Giảng viên hỗ trợ ngành giáo dục (Quản lý giáo dục, Tâm lý học Giáo dục, Giáo dục học,…) đến từ các trường Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Trường Đại học Giáo Dục – DHQGHN, Trường Đại học Sư phạm Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2,…

Dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ngành luật

Chúng tôi nhận viết các đề tài luận văn chuyên ngành luật phổ biến như:

  • Luật Kinh tế
  • Luật Quốc tế
  • Luật dân sự và tố tụng dân sự
  • Luật hình sự và tố tụng hình sự
  • Luật lao động
  • Luật so sánh
  • Tội phạm học và ngăn ngừa tội phạm
  • Luật thương mại

Đội ngũ chuyên viên chịu trách nhiệm về nội dung viết thuê luận văn ngành luật đều đến từ các trường: Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Vinh, Đại học Luật – Đại học Huế, Đại Học Cần Thơ, Đại học Kinh Tế Luật – Đại học Quốc gia TP.HCM,…

Nếu bạn đang có nhu cầu thuê viết luận văn cao học kinh tế hoặc các ngành còn lại trong danh sách trên, hãy sớm liên hệ với Luận Văn A-Z để được tư vấn hỗ trợ tốt nhất.

Quy trình làm việc của Luận Văn A-Z

Bước 1: Tiếp nhận thông tin

Đầu tiên bạn cần gửi yêu cầu viết thuê luận văn cho Luận Văn A-Z về địa chỉ: luanvanaz@gmail.com với những nội dung như sau:

  • Tên đề tài
  • Đề cương (nếu có)
  • Yêu cầu đề tài cùng các tài liệu liên quan (nếu có)
  • Thời hạn nộp bài
  • Số điện thoại và thông tin liên lạc

Hoặc bạn có thể liên hệ trực tiếp theo số Hotline 092.4477.999 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Bước 2: Báo giá và đặt cọc

Sau khi tiếp nhận yêu cầu của bạn, chuyên viên của Luận Văn A-Z sẽ tiến hành nghiên cứu, phân tích đề tài và gửi báo giá chi tiết đến bạn qua email.

Bước 3: Làm bài và gửi bản thảo

Bước tiếp theo, sau khi thống nhất giá với bạn, chuyên viên của Luận Văn A-Z sẽ tiến hành viết bài. Và bạn sẽ thanh toán cho chúng tôi theo tiến độ từng phần.

Bước 4: Chỉnh sửa theo yêu cầu

Bài luận văn của bạn sẽ được Luận Văn A-Z chỉnh sửa theo yêu cầu của giảng viên hoặc theo ý kiến riêng của bạn. Thông thường tỉ lệ sửa luận văn lần 2 ở Luận Văn A-Z chỉ từ 1 – 2%.

Bước 5: Hoàn thiện đề tài

Sau khi chỉnh sửa theo yêu cầu, hội đồng cố vấn của Luận Văn A-Z sẽ kiểm tra lại toàn bộ bài viết và tiến hành kiểm tra hành văn qua phần mềm đạo văn và gửi kết quả kèm theo bài đến bạn.

Trên đây là bài viết chia sẻ cho bạn những thông tin chi tiết cần thiết về dịch vụ viết thuê luận văn của Luận Văn A-Z cũng như giải đáp những lo lắng, thắc mắc trong quá trình hoàn thành luận văn của bạn. Mong rằng qua bài viết này bạn đã có thể tin tưởng và yên tâm chọn dịch vụ bên chúng tôi. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ Hotline 092.4477.999 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.