0972.162.399
luanvanaz@gmail.com

Chia sẻ một số tên đề tài luận văn cao học ngành quản lý kinh tế – Part 2

Chia sẻ một số tên đề tài luận văn cao học ngành quản lý kinh tế – Part 2

Xem thêm : Part 1 – Part 2 – Part 3 – Part 4

Xây dựng hệ thống quản lý theo dõi và đánh giá hoạt động vay của khách hàng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi Nhánh Trả Vinh

Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch lữ hành nội địa trên dịa bàn tỉnh Trà Vinh

Thực trạng tiền công, thu nhập của người lao động trong các Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Trà Vinh

Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai, nộp thuế điện tử tại Cục Thuế tinh Bến Tre

Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với việc tiếp nhận và giải quyết thù tục hành chính thuế tại Chi cục Thuế huyện Mang Thít tỉnh Vĩnh Long

Đánh giá thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách xã hội đối với học sinh dân tộc nội trú tại Trà Vinh

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Thạnh Phú – tỉnh Bến Tre

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức thuế trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Giải pháp hoàn thiện công tác quàn lý thu thuế đối với  khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre

Xây dựng phong cách giao dịch của nhân viên BIDV với khách hàng

Đầu tư vốn tín dụng ngân hàng trên địa bàn tinh Trà Vinh, thực trạng và giải pháp

Quản lý hiệu quà vốn đầu tư xây dựng cơ bàn từ NSNN tại huyện Trà ôn, tình Vĩnh Long

Thực trạng liên kết phát triển kinh tế vùng DBS Cửu Long giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020

Giải pháp phát triển sản xuất rau má chuyên canh tại huyện Châu Thành, tinh Tiền Giang

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy đối với các khu dân cư trên địa bàn thành phố Trà Vinh tinh Trà Vinh

Hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở UBND xã Phú Thạnh trong điều kiện thực hiện tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chinh

Đánh giá sự hài lòng cùa tổ chức, cá nhân trong giải quyết hồ sơ hành chính “Một cửa” tại ủy ban nhân dân huyện Vũng Liêm, tinh

Vĩnh Long Đánh giá sự hài lòng cùa người nộp thuế đối với dịch vụ hỗ trợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Thạnh Phú – tinh Bên Tre

Chia sẻ một số tên đề tài luận văn cao học ngành quản lý kinh tế – Part 2

Khái niệm về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM

Theo khái niệm của WTO: “Ngân hàng bán lẻ là nơi khách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại những điểm giao dịch của ngân hàng để thực hiện các dịch vụ như: Gửi tiền tiết kiệm và kiểm tra tài khoản, thế chấp vay vốn, dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và các dịch vụ khác đi kèm”.

Còn theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu á – AIT: dịch vụ ngân hàng bán lẻ là cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin.

Theo Từ điển giải nghĩa Tài chính – Đầu tư – Ngân hàng – Kế toán Anh – Việt, Nhà xuất bản khoa học và kinh tế 1999 cho rằng: dịch vụ NHBL là các dịch vụ ngân hàng được thực hiện với khách hàng là công chúng, thường có quy mô nhỏ và thông qua các chi nhánh nhằm đối lập với dịch vụ ngân hàng bán buôn là dịch vụ ngân hàng dành cho các định chế tài chính và những dịch vụ ngân hàng được cung cấp với số lượng lớn.

Tóm lại, dịch vụ ngân hàng bán lẻ có thể hiểu một cách đầy đủ như sau: “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng được cung ứng đến từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện thông tin điện tử viễn thông. ( Federic S.Mishkin 2001, tr.84).

Các nghiên cứu trước về đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Các nghiên cứu trước về đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Mục tiêu của phần này là xem xét các nghiên cứu trước đây về đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Có nhiều tác giả đã thực hiện với nhiều phương pháp khác nhau, trên các quốc gia khác nhau vào những giai đoạn khác nhau và đã tìm ra những yếu tố chủ yếu sau đây:

Việc sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu như nghiên cứu của Colesca, S. và Liliana, D. (2008) đã đưa ra kết luận rằng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giúp chính phủ cung cấp các hàng hoá, dịch vụ công hiệu quả hơn, giảm tình trạng tham nhũng, tăng cường công khai minh bạch và thúc đẩy phát triển kinh tế.

Tác giả Bwalya, K (2009) đã đưa ra các lợi ích từ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước đó là: tiết kiệm chi phí, thời gian, hạn chế tiếp xúc trực tiếp, chất lượng thông tin, an toàn tài chính, giảm áp lực, đáng tin cậy, cách nhìn nhận từ bên ngoài.

Tác giả Anuar, S. và Othman, R. (2010) thực hiện nghiên cứu đề tài “Xác định nhân tố tác động đến việc sử dụng phần mềm nộp thuế qua mạng E-Bayaran” tại Malaysia. Các tác giả đã đưa ra 04 nhóm yếu tố tác động đến việc sử dụng phần mềm nộp thuế E-Bayaran” ở Malaysia đó là: Yếu tố xã hội, Mức độ hữu dụng, Khả năng sử dụng công nghệ tin học và Thông tin về công nghệ mới. Kết quả phân tích cho thấy việc sử dụng E-Bayaran chịu tác động của Mức độ hữu dụng, Yếu tố xã hội và Khả năng sử dụng công nghệ tin học; chưa tìm thấy tác động của Yếu tố thông tin về công nghệ mới.

Theo Aderonke, A. (2010), với nghiên cứu các biến ảnh hưởng tới việc chấp nhận hệ thống E-Banking tại Nigeria gồm 2 nhân tố chính là: Mức độ hữu dụng và Mức độ dễ dàng sử dụng. Nhóm đã đi nghiên cứu sâu hơn đâu là yếu tố tác động tới 2 nhân tố này. Kết quả phân tích cho thấy:

– Đối với nhân tố Mức độ dễ dàng sử dụng thì Khả năng sử dụng máy tính, Thiết kế giao diện không có ảnh hưởng đáng kể tới nhân tố Mức độ dễ dàng sử dụng. Trong khi đó, Kinh nghiệm sử dụng máy tính, Sự quan trọng của ứng dụng, Bảo mật và Yếu tố cá nhân có ảnh huởng mạnh tới Mức độ dễ dàng sử dụng.

– Đối với nhân tố Mức độ hữu dụng của hệ thống: Sự quan trọng của ứng dụng không có ảnh hưởng đáng kể tới Mức độ hữu dụng của hệ thống. Thiết kế giao diện, Mức độ dễ sử dụng có ảnh hưởng đáng kể tới Mức độ hữu dụng của hế thống.

– Mức độ dễ dàng sử dụng ảnh hưởng đáng kể tới Thái độ sử dụng hệ thống. Trong khi đó, nhận thức về Mức độ hữu dụng không có ảnh hưởng đáng kể tới Thái độ sử dụng hệ thống. Thái độ khi sử dụng hệ thống ảnh hưởng trực tiếp tới thói quen sử dụng và chấp nhận hệ thống.

Như vậy, có hai kết luận quan trọng là: Thứ nhất, Mức độ dễ dàng sử dụng bị ảnh hưởng đáng kể bởi các nhân tố sau: Kinh nghiệm sử dụng máy tính, Sự quan trọng của ứng dụng, Bảo mật và Yếu tố cá nhân. Thứ hai, Mức độ dễ dàng sử dụng có ảnh hưởng đáng kể tới việc chấp nhận công nghệ mới thông qua Thái độ sử dụng hệ thống.

Theo nhà nghiên cứu Amin, H. (2008), đã thực hiện khảo sát xác định yếu tố tác động tới việc sử dụng hệ thống thẻ tín dụng qua điện thoại tại Malaysia. Kết quả nghiên cứu cho thấy Mức độ hữu dụng, Mức độ dễ sử dụng, Mức độ tin tưởng và Thông tin về ứng dụng mới là các yếu tố tác động mạnh tới thái độ của người dùng.

Nhóm tác giả Dashti, A. và ctg (2010) kết luận rằng ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý nhà nước chịu ảnh hưởng của Mức độ tin tưởng và Cảm nhận nhận mức độ tin tưởng từ người sử dụng.

Theo nhà nghiên cứu Kamarulzaman, Y. và Azmi, A. (2010), phân tích thực nghiệm cho thấy Mức độ tin tưởng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới quyết định sử dụng E-Filing tại Malaysia.

Tác giả Lê Thị Kim Tuyết (2008) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Internet Banking tại Việt Nam. Kết quả phân tích cuối cùng cho thấy tại Việt Nam có ba nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking là Sự hữu ích cảm nhận, Khả năng sử dụng và Sự tin cậy cảm nhận.

Các nghiên cứu trước về đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB)

Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB)

Hệ thống quản lý rủi ro tín dụng của KDB được thể hiện qua năm nội dung cơ bản: (i) Chiến lược và khẩu vị rủi ro; (ii) Mô hình quản lý rủi ro; (iii) Hệ thống quản lý hạn mức rủi ro; (iv) Hệ thống phê duyệt tín dụng; (v) Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng.

Chiến lược, giới hạn và hạ tầng quản lý rủi ro

KDB xác định chiến lược rủi ro hướng tới tối đa hoá lợi nhuận trong phạm vi rủi ro chấp nhận được là tối ưu hóa phân bổ vốn rủi ro. Triết lý của KDB là rủi ro nên được xem xét trên cả hai mặt – cơ hội và thách thức, và không chỉ trên tác động của nó tới các khía cạnh định lượng như vốn kinh tế, mức độ biến động của thu nhập…mà còn trên cả những ảnh hưởng tiềm tàng tới cơ cấu tổ chức, kết quả hoạt động và danh tiếng của ngân hàng.

Mô hình quản lý rủi ro

Phù hợp với mục tiêu hoạt động, KDB xây dựng lộ trình hướng tới mô hình quản lý rủi ro hiện đại với từng giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: của quản lý rủi ro tín dụng là tuân thủ các nguyên tắc quản lý theo Basel II bằng việc thiết lập hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm tính toán ba cấu phần PD – xác suất khách hàng không trả được nợ, LGD – tỷ lệ tổn thất dự kiến (%) trong trường hợp khách hàng không trả được nợ và EAD – số dư nợ rủi ro. Dựa trên kết quả tính toán PD, LGD và EAD, các ngân hàng sẽ phát triển các ứng dụng trong quản lý rủi ro tín dụng trên nhiều phương diện, mà ứng dụng đầu tiên là tính toán, đo lường rủi ro tín dụng qua EL – tổn thất dự kiến và UL – tổn thất ngoài dự kiến tại cấp độ một
khách hàng cụ thể:

ELi = PD x LGD x EAD

Nguồn: Theo Basel II

Tuy nhiên, việc đo lường, tính toán vốn tối thiểu cần duy trì để bù đắp rủi ro cho các khoản vay không chỉ dừng lại ở những khoản vay đơn lẻ mà còn tính đến rủi ro của cả danh mục tín dụng.

Giai đoạn 2: là quản lý rủi ro danh mục đầu tư bằng cách lượng hoá mức tổn thất dự kiến (ELp) và ngoài dự kiến (ULp) của cả danh mục đầu tư dựa trên việc xác định độ rủi ro tương quan giữa các tài sản/mức vỡ nợ của các tài sản có rủi ro và mức rủi ro tập trung của cả danh mục.

Giai đoạn 3: Ngân hàng có thể quản trị vốn kinh tế và định giá khoản vay theo mức rủi ro tương ứng. Khi các thước đo rủi ro tín dụng là EL và UL đã được lượng hóa, ngân hàng có cơ sở để xác định lãi suất cho vay theo đúng phương châm “rủi ro cao, lợi nhuận cao; rủi ro thấp, lợi nhuận thấp” qua cơ chế tính giá bù đắp rủi ro .

Giai đoạn 4: Cao hơn việc quản lý vốn kinh tế và định giá khoản vay theo rủi ro, ngân hàng hướng tới việc quản lý rủi ro danh mục tín dụng chủ động (ACPM-Active credit portfolio management) thay vì quản lý rủi ro danh mục một cách thụ động bằng việc xác định và chuyển giao rủi ro một cách chủ động thông qua việc sử dụng ngân quỹ tín dụng và chứng khoán hoá khoản vay (Credit Treasury and Securitisation).
Giai đoạn 5: Mô hình toàn diện nhất mà ngân hàng đạt được là quản lý rủi ro trên cơ sở giá trị (Value-based management – VBM). Khi đó, tất cả các giá trị đã được điều chỉnh rủi ro của khoản tín dụng đơn lẻ cho đến danh mục đầu tư đều được xác định, giúp cho công tác quản lý rủi ro được hiệu quả, chính xác.

Hệ thống quản lý hạn mức rủi ro

Quản lý hạn mức tại KDB bao gồm hai cấp độ chủ yếu là giới hạn tín dụng theo ngành và theo khách hàng.

Đối với ngành hàng, hạn mức được xác định trên cơ sở kết hợp việc đánh giá giữa Dấu hiệu (tầm nhìn dài hạn) và Xếp hạng (tầm nhìn ngắn hạn) để đưa ra định hướng tăng trưởng, duy trì hay rút lui. Mục tiêu của việc thiết lập hạn mức  theo từng ngành nhằm phòng tránh rủi ro tập trung vào một ngành hàng cụ thể, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả của các tiêu chí quản lý rủi ro từng ngành.

Ngoài hạn mức rủi ro cho từng khách hàng, KDB cũng thiết lập hạn mức rủi ro cho nhóm khách hàng có liên quan.

Trường hợp hạn mức rủi ro của một khách hàng hay một nhóm khách hàng có liên quan vượt quá giới hạn cho phép, các quyết định cấp tín dụng phải được phê duyệt bởi Chủ tịch HĐQT. Đối với các giao dịch có mức độ rủi ro cao, hệ thống đưa ra các tiêu thức nhận dạng và quản lý hạn mức rủi ro chặt chẽ.

Hệ thống phê duyệt tín dụng

Hệ thống phê duyệt tín dụng của ngân hàng thể hiện ở vai trò, chức năng và thẩm quyền của từng bộ phận, cá nhân trong quá trình phê duyệt tín dụng. Hệ thống được thiết lập theo từng đối tượng khách hàng: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, định chế tài chính. Một cách tổng quát, mô
hình tổ chức của các bộ phận tham gia phê duyệt tín dụng của KDB như sau.

Sơ đồ 1.1: Mô hình phê duyệt tín dụng của KDB.

Nguồn: Theo báo cáo của ngân hàng KDB Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng

Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng của KDB được thiết lập một cách độc  lập, áp dụng cho từng khoản tín dụng riêng lẻ, bao gồm cả những khoản tín dụng ngoại bảng, và toàn bộ danh mục tín dụng của ngân hàng trên nguyên tắc quản lý hàng ngày và đưa ra cảnh báo sớm mỗi khi hệ thống phát hiện ra rủi ro. Hệ thống cũng cho phép ngân hàng kiểm tra tình trạng của khoản vay từ điều kiện cấp tín dụng, xếp hạng khách hàng, điều kiện giải ngân, dự phòng rủi ro, hạn mức rủi ro và mức độ tuân thủ pháp luật. Hệ thống cũng là công cụ giúp ngân hàng đánh giá lại chiến lược rủi ro cũng như các chính sách trước khi xảy ra rủi ro. Kết quả kiểm tra kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ được báo cáo trực tiếp lên Ủy ban quản lý rủi ro.

Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB)

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng là cách thức tổ chức quản lý, đo lường, kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm khống chế rủi ro tín dụng trong một giới hạn cho phép theo nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận của tổ chức tín dụng.

Trên cơ sở khái niệm đó, có thể hiểu một cách mở rộng hơn, mô hình quản lý rủi ro tín dụng chính là hệ thống các mô hình bao gồm mô hình tổ chức quản lý rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng. Mô hình quản ly rủi ro tín dụng phản ánh một cách hệ thống các vấn đề sau:

(i) Các cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ

(ii) Các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro

(iii) Các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh

(iv) Các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy ra. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phải hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM ngay cả trong những điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng.

Hiện nay đang có hai mô hình phổ biến được áp dụng. Đó là mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung và mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán.

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung được hiểu là công tác thẩm định khách hàng, quản lý rủi ro của ngân hàng được tập trung ở hội sở chính hoặc theo vùng, miền. Các chi nhánh chỉ thẩm định sơ qua hoặc scan hồ sơ về hội sở chính để ra quyết định. Mô hình này tách biệt độc lập giữa 3 chức năng; Chức năng kinh doanh, chức năng quản lý rủi ro và chức năng tác nghiệp.

Ưu điểm

Quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài.

Thiết lập và duy trì môi trường quản lý rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi ro.

Xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống.

Tách biệt hoàn toàn, độc lập chức năng kinh doanh, tác nghiệp, quản lý rủi ro tín dụng.

Nhược điểm

Xây dựng và triển khai mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung này đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức và thời gian.

Phải có phần mềm hỗ trợ cho việc tổng hợp, phân loại số liệu từ chi nhánh lên Hội sở chính và theo các tiêu chí nhất định.

Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức chuyên môn sâu, rộng và biết vận dụng lý thuyết vào công việc.

Phạm vi áp dụng

Được thực hiện ở các ngân hàng có quy mô hoạt động lớn

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán được hiểu là công tác thẩm định khách hàng, quản lý rủi ro của ngân hàng được thực hiện tại các chi nhánh riêng biệt. Hội sở chính chỉ có nhiệm vụ là chỉ đạo định hướng chung và thẩm định những khách hàng vượt quá khả năng cho phép của chi nhánh. Mô hình này chưa tách biệt được độc lập giữa 3 chức năng; Chức năng kinh doanh, chức năng quản lý rủi ro và chức năng tác nghiệp.

Ưu điểm

Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, đơn giản.

Giải quyết hồ sơ nhanh, tiết kiệm thời gian cho khách hàng

Xây dựng và triển khai mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán không mất nhiều công sức và thời gian.

Nhược điểm

Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu.

Không có sự tách biệt hoàn toàn, độc lập chức năng kinh doanh, tác nghiệp, quản lý rủi ro tín dụng.

Việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng dẫn đến việc quản lý rủi ro tín dụng gặp nhiều khó khăn.

Phạm vi áp dụng

Được thực hiện ở các ngân hàng có quy mô hoạt động nhỏ.

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng